Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh và phong trào cnvc-LĐ năm 2015 phương hướng, nhiệm vụ năm 2016

155
UBND TỈNH THANH HOÁ               

C.TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

KTCTTL NAM SÔNG MÃ

Số :           /BC-NSM                               

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thanh Hoá, ngày  18  tháng  3 năm 2016

 

BÁO CÁO TỔNG KẾT

Hoạt động sản xuất kinh doanh và phong trào CNVC-LĐ năm 2015

phương hướng, nhiệm vụ năm 2016

 

– Căn cứ Luật Doanh nghiệp Nhà nước và thực hiện Bộ luật Lao động nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Thực hiện Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty và Chủ tịch Công đoàn cơ sở Công ty TNHH một thành viên khai thác CTTL Nam Sông Mã thống nhất tổ chức Hội nghị đại biểu Người lao động năm 2016, nhằm tổng kết đánh giá các hoạt động của Công ty năm 2015, bàn phương hướng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của Công ty năm 2016.

 

Phần thứ nhất

 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2015

 

Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Sông Mã Là một doanh nghiệp hoạt động công ích, nhiệm vụ chính là quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi được giao, hàng năm tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp cho gần 44 000 ha thuộc các Huyện Yên Định, Thiệu Hoá, Vĩnh Lộc và một phần huyện Thọ Xuân, Hà Trung. Tổng số cán bộ công nhân công ty là 350 người; gồm có 03 phòng chức năng, 04 chi nhánh thuỷ nông; quản lý 63 trạm bơm tưới tiêu, hàng trăm km kênh mương và nhiều công trình thuỷ lợi khác.

  1. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
  2. Thuận lợi :

– Sự hỗ trợ và tạo điều kiện giúp đỡ của UBND các Huyện và các hộ dùng nước trong toàn hệ thống;

– Sự lãnh chỉ đạo sát sao, có hiệu quả của Đảng uỷ, Ban Giám đốc Công ty; sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban và các đơn vị cơ sở trong việc điều hành và chỉ đạo sản xuất;

– Đội ngũ cán bộ, CNLĐ trong công ty dày dạn kinh nghiệm, có trình độ khoa học kỹ thuật, có trách nhiệm, nhiệt tình công tác và đoàn kết thống nhất cao;

– Cơ sở vật chất, kỹ thuật của một số trạm bơm, công trình thuỷ lợi đã và đang được cải tạo, nâng cấp đưa vào sử dụng ngày càng có hiệu quả .

– Năm 2015 được sự quan tâm của UBND tỉnh và các ngành chức năng trong tỉnh hỗ trợ cấp bù một phần kinh phí cho công ty nên cho dù giá điện, tiền lương, các khoản trích nộp có tăng nhưng cân đối tài chính của Công ty cơ bản đáp ứng được như các năm trước.

  1. Khó khăn :

– Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu làm cho thời tiết diễn biến phức tạp, khó lường; nắng nóng kéo dài, khô hạn, mực nước sông hồ cạn kiệt, lượng mưa hữu hiệu ít ở vụ chiêm và đầu vụ mùa; cuối vụ mùa, đầu vụ đông mưa lớn, gây ngập úng;

– Cùng một lúc các dự án WB7, ADB6 đang triển khai thi công gây khó khăn cho công tác phục vụ tưới tiêu và lãng phí nước, dẫn đến tiêu tốn điện năng;

– Kinh phí cho việc sửa chữa thường xuyên còn hạn chế nên công tác sửa chữa còn mang tính chắp vá;

– Giá cả thị trường, vật tư, tiền điện tăng cao làm ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh và đời sống cán bộ CNVC-LĐ;

  1. CÁC PHONG TRÀO THI ĐUA YÊU NƯỚC CỦA CBCNVC – LĐ :

Ngay từ đầu năm Công đoàn cơ sở Công ty đã chủ động phối hợp chặt chẽ với Ban Giám đốc Công ty phát động các phong trào thi đua yêu nước mừng Đảng, mừng Xuân, chào mừng các sự kiện chính trị trọng đại của đất nước, đặc biệt chào mừng Đại hội thi đua yêu nước trong CNVCLĐ tiến tới Đại hội thi đua toàn quốc lần thứ IX; Vận động CNVCLĐ khắc phục mọi khó khăn, tích cực thi đua phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao, trọng tâm là các phong trào thi đua: “Lao động giỏi, lao động sáng tạo”; phong trào “Xanh – sạch – đẹp, đảm bảo vệ sinh an toàn lao động”, phong trào thi đua liên kết phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp & PTNT gắn với phong trào “Chung sức xây dựng nông thôn mới”, xây dựng Thanh Hóa trở thành tỉnh kiểu mẫu.

Tiếp tục tuyên truyền, quán triệt tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về thi đua yêu nước; Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng”, Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành; Quyết định số 1564/QĐ-TLĐ ngày 24/12/2014 của TLĐ Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy chế khen thưởng nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, CNVC- LĐ, đoàn viên công đoàn về vị trí, vai trò của công tác thi đua, khen thưởng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc .

Thông qua các phong trào thi đua yêu nước đã thu hút được đông đảo CNVC-LĐ tham gia, tạo ra khí thế sôi nổi, phấn khởi trên các lĩnh vực của Công ty, góp phần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

  1. Phong trào thi đua Lao động giỏi, lao động sáng tạo với mục tiêu năng suất, chất lượng, hiệu quả.

– Từng phòng ban, đơn vị và mỗi Cán bộ CNVC-LĐ đều hưởng ứng thực hiện tốt phong

trào thi đua quản lý và khai thác công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và

phát triển nông thôn; Khắc phục mọi khó khăn để bơm tưới, bơm tiêu vụ mùa, vụ chiêm xuân và vụ đông có hiệu quả, tăng năng suất cây trồng; Phong trào bám máy, bám kênh hợp đồng hết diện tích, tưới đúng, tưới đủ, tưới khoa học; tiết kiệm điện nước, bơm nước giờ thấp điểm .

– Tích cực tìm nguồn và huy động nhiều ngày công lao động để sửa chữa và nâng cấp các công trình thuỷ lợi bị xuống cấp.

  1. Phong trào xanh, sạch , đẹp, bảo đảm ATVS lao động.

Song song với phong trào thi đua lao động giỏi, đây là phong trào thi đua điển hình và nổi bật nhất trong năm qua, Công đoàn cùng với chuyên môn, tổ chức phát động thường xuyên phong trào “ Xanh, sạch, đẹp, bảo đảm ATVSLĐ ” ở tất cả các đơn vị sản xuất, đồng thời tổ chức kiểm tra thường xuyên phong trào này,  tất cả các đơn vị thực hiện tốt việc đảm bảo vệ sinh an toàn trong sản xuất.

  1. Phong trào thi đua học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu .

Đây là phong trào luôn được chuyên môn và Công đoàn chú trọng quan tâm, năm 2015 đã tổ chức bồi dưỡng tay nghề cho 60 CNKT; Quan tâm đến việc học tập nâng cao trình độ tay nghề, nghiệp vụ cho CBCNVC – LĐ, hiện nay có 3 đồng chí đang theo học các trường đại học.

  1. Phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa trong lao động sản xuất.

Phát động phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến, kỹ thuật xuống đến tận tổ sản xuất ở các đơn vị, trong năm đã có 01 sáng kiến cải tiến kỹ thuật áp dụng vào phục vụ sản xuất đã được Hội đồng sáng kiến cơ cở công nhận.

  1. Phong trào về an ninh trật tự, quốc phòng.

Thực hiện tốt đơn vị an toàn làm chủ, phục vụ sản xuất và sẵn sàng chiến đấu, an toàn những ngày có sự kiện trọng đại của Đất nước; cùng với chính quyền địa phương bảo vệ thành công đại hội Đảng các cấp; Thực hiện nghiêm chỉnh luật dân quân tự vệ, tổ chức học tập và bồi dưỡng kiến thức quốc phòng theo quy định của cấp trên, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho đối tượng là Đảng viên mới; Cùng với chuyên môn phối hợp với các đoàn thể khác giáo dục, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn và sử lý các biểu hiện tiêu cực, tệ nạn xã hội trên địa bàn Công ty, hoạt động xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện;

  1. Phong trào phát triển kinh tế gia đình, kinh tế trang trại.

Công đoàn thường xuyên phát động các phong trào trồng cây xanh, bảo vệ môi trường và tăng gia sản xuất cải thiện đời sống, các đoàn viên công đoàn đều chủ động tìm thêm việc làm cho mình như kinh doanh dịch vụ, xây dựng trang trại, xuất khẩu lao động … đo đó thu nhập của người lao động ngày càng cao.

III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU NĂM 2015 :

  1. Diện tích tưới, tiêu :

– Kế hoạch : 34.720,94 ha – Thực hiện : 34.710,89 ha; đạt : 99,97%

Trong đó:

+ Vụ Chiêm xuân:  Kế hoạch: 14.070,50 ha – Thực hiện: 14.070,50 ha; đạt: 100,00%

+ Vụ Mùa:              Kế hoạch: 14.214,24 ha – Thực hiện: 14.204,19 ha; đạt:   99,93%

+ Vụ Đông:             Kế hoạch:    6.371,12 ha – Thực hiện:   6.371,12 ha; đạt: 100,00%

+ Nuôi trồng thủy sản:   Kế hoạch: 65,08 ha – Thực hiện: 65,08 ha; đạt : 100,00%

(Diện tích thực hiện giảm so với kế hoạch đều có lý do chính đáng).

  1. Tổng doanh thu: 54.972.645.448 đồng
  2. Doanh thu thủy lợi phí : 41.794.645.448 đồng

+ Phần công ty :                 34.262.372.914 đồng

+ Phần của các HTX:           7.532.272.534 đồng

  1. Cấp bù chống hạn : 8.500.000.000 đồng
  2. Cấp bù kế hoạch : 4.678.000.000 đồng
  3. Điện năng tiêu thụ:

– Kế hoạch: 7.176.479 kwh – Thực hiện: 9.433.910 kwh; đạt: 131,46%

Trong đó:

+ Vụ Chiêm xuân:  Kế hoạch: 3.545.493 kwh – Thực hiện: 4.942.447 kwh; đạt: 139,40%

+ Vụ Mùa:            Kế hoạch: 2.090.417 kwh – Thực hiện: 3.435.330 kwh; đạt: 163,34%

+ Vụ Đông:          Kế hoạch: 828.029 kwh – Thực hiện: 741.225 kwh; đạt: 89,52%

+ Tiêu úng:           Kế hoạch: 1.461.657 kwh – Thực hiện: 1.034.733 kwh; đạt: 70,79%

– Giá trị tiền điện:  Kế hoạch: 12.587.252.395 đồng – Thực hiện: 16.416.728.967 đồng, so kế hoạch đạt 130,4%

  1. Sửa chữa thường xuyên, PTTT, NNVL:

Kế hoạch 1.950.000 đồng – Thực hiện  2.002.542.618 đồng, đạt : 102,7%

  1. Quản lý công trình, quản lý tưới tiêu :

* Ưu điểm :

–  Phần lớn các đơn vị thực hiện tốt pháp lệnh khai thác công trình thuỷ lợi, các đơn vị đã chỉ đạo CNLĐ làm tốt công tác quản lý và bảo vệ công trình; Không để vi phạm, thường xuyên tu bổ, sửa chữa nạo vét kênh mương, vệ sinh công nghiệp, quản lý, vận hành công trình, máy móc thiết bị đúng quy trình, quy phạm .

– Công tác quản lý tưới tiêu đã đi vào nề nếp, đảm bảo tưới đúng, tưới đủ, tưới khoa học.

* Khuyết điểm  :

– Cá biệt còn một vài vị trí công tác vệ sinh kênh mương chưa được duy trì thường xuyên, bùn đất, rác thải còn để trên kênh gây ách tắc dòng chảy, ô nhiễm môi trường. Công tác bảo vệ công trình còn để vi phạm, không phát hiện, báo cáo kịp thời.

– Trong quản lý còn một vài điểm, vài trạm bơm còn để lãng phí nước dẫn đến điện năng tiêu thụ vượt so với định mức.

– Một số công nhân lao động nhận thức còn hạn chế chưa thường xuyên bảo dưỡng, vận hành máy bơm đúng quy trình, quy phạm; chưa thật sự sâu sát đồng ruộng để có kế hoạch bơm tưới kịp thời ( đặc biệt khi hạn hán, sâu bệnh ), còn chủ quan trong công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị.

  1. An toàn lao động – Vệ sinh công nghiệp :

– Luôn luôn nhắc nhở các đơn vị thực hiện tốt công tác BHLĐ- ATLĐ, huấn luyện an toàn cho người lao động làm công việc mới.  Định kỳ cán bộ làm công tác An toàn lao

động đi kiểm tra để uốn nắn các đơn vị và làm cơ sở để chấm điểm, đánh giá bình xét các danh hiệu thi đua .

– Nhìn chung các đơn vị đều phát động phong trào an toàn trong lao động sản xuất, sản xuất phải an toàn, năm 2015 toàn công ty đảm bảo an toàn lao động, không xảy ra tai nạn lao động .

– Các đơn vị đã phát động phong trào Xanh – Sạch – Đẹp khu vực nhà máy và nơi công tác, sinh hoạt.

– Kết quả chấm điểm:

* Chi nhánh thủy nông Thiệu Hóa đạt: 96,5 điểm

* Chi nhánh thủy nông Yên Định đạt:   95,5 điểm

* Chi nhánh đầu mối Kiểu đạt:              96,0 điểm

* Chi nhánh thủy nông Vĩnh Lộc đạt:   96,0 điểm

  1. Chế độ chính sách đối với người lao động :

– Toàn thể cán bộ, CNVC-LĐ đều có việc làm thường xuyên, không có người không có việc làm ; tiền lương và các chế độ được chi trả đầy đủ, kịp thời ; thu nhập bình quân của người lao động năm 2015 là : 3.576.000 đồng/người/tháng.

– Xét nâng lương cho 26 người là cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức thi nâng bậc cho 60 Công nhân kỹ thuật .

– Chế độ BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn: Nộp đầy đủ và kịp thời tiền BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan BHXH, người lao động được thanh toán đầy đủ các chế độ như ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức …

– Tổ chức cho CBCNV đi du lịch, tham quan học hỏi, nghỉ dưỡng với kinh phí là 635,9 triệu đồng ; chế độ cho các ngày lễ tết tăng hơn so với các năm trước.

– Công ty trợ cấp khó khăn cho 11 người trong dịp Tết Nguyên Đán có hoàn cảnh khó khăn, tổng trị giá là 5.500.000 đồng; Công đoàn ngành NN&PTNT Thanh Hoá trợ cấp khó khăn cho 04 đoàn viên gặp khó khăn với số tiền 1.600.000 đồng

– Làm tốt công tác thăm hỏi hiếu, hỷ, phụng dưỡng gia đình chính sách ( 2 mẹ công ty nhận phụng dưỡng, 01 mẹ ở xã ở xã Yên Hùng, 01 mẹ ở xã Yên Phong ) .

–  Mua sắm, cấp phát trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, kịp thời theo kế hoạch được duyệt.

– Kết quả chấm điểm thi đua năm 2015 theo Thoả ước lao động tập thể :

+ Chi nhánh TN tả Thiệu Hóa đạt 100,14 điểm

+ Chi nhánh TN Yên Định đạt 95,05 điểm

+ Chi nhánh TN Vĩnh Lộc đạt 95,29 điểm

+ Chi nhánh TN đầu mối Kiểu và Văn phòng đạt 96,83 điểm

* Chi nhánh thuỷ nông Tả Thiệu Hoá được hưởng 100,07% tổng quỹ lương .

* Các đơn vị còn lại trong công ty đều được hưởng 100% tổng quỹ lương ;

  1. Các hoạt động xã hội khác:

– Ban lãnh đạo Công ty thường xuyên quan tâm tạo điều kiện cho các tổ chức đoàn thể hoạt động như Đoàn thanh niên, Công đoàn, Hội Cựu chiến binh, Hội phụ nữ… Động viên khuyến khích các tổ chức đoàn thể phát huy vai trò của mình thường xuyên phát

động các phong trào thể dục, thể thao, văn hoá, văn nghệ nhằm động viên khuyến khích

tinh thần cho người lao động hăng hái tham gia lao động sản xuất.

– Tham gia đầy đủ các phong trào ủng hộ từ thiện do các cấp, các ngành và UBND các huyện phát động như: Quỹ ủng hộ người cao tuổi, ngày vì người nghèo, quỹ xây dựng nông thôn mới, quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ bảo trợ trẻ em, quỹ Gạc Ma, quỹ xây dựng Đền Bà Triệu, quỹ mái ấm công đoàn …

9- Những hạn chế yếu kém và biện pháp khắc phục:

a- Những hạn chế yếu kém:

– Về tưới tiêu phục vụ sản xuất có đơn vị còn chủ quan trong công tác lãnh chỉ đạo điều hành, tin tưởng vào chuyên môn giúp việc, thiếu kiểm tra sâu sát tới cơ sở nên vẫn đến một số vị trí thiếu nước; còn để cho các hộ dùng nước phản ánh tới Ban giám đốc công ty và lãnh đạo cấp trên.

– Công tác vệ sinh môi trường tuy đã được cải thiện nhưng tình trạng ô nhiễm môi trường ở một số đơn vị vẫn còn, như rác thải ở trên kênh chưa được vớt và xử lý kịp thời.

– Công tác tuyên truyền, vận động còn hạn chế, chưa kịp thời .

b- Nguyên nhân của những hạn chế yếu kém :

– Những hạn chế, yếu kém trên có nhiều nguyên nhân, bên cạnh những ảnh hưởng, yếu tố khách quan, có nguyên nhân chủ quan là công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của cấp ủy, chuyên môn ở một số đơn vị chưa thật tập trung quyết liệt, linh hoạt, sáng tạo; sự phối hợp giữa các đơn vị, các phòng chuyên môn nghiệp vụ thực hiện ở một số lĩnh vực hiệu quả chưa cao. Trình độ năng lực của một số ít cán bộ, công nhân lao động còn hạn chế, chưa theo kịp, chưa đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ .

– Nhận thức về vai trò trách nhiệm của một bộ phận không nhỏ cán bộ CNV trong công ty còn kém nên công tác quản lý thuỷ nông, quản lý công trình chưa đạt yêu cầu.

c- Biện pháp khắc phục :

– Nâng cao hơn nữa ý thức trách nhiệm trong cán bộ công nhân viên chức lao động, chấp hành đầy đủ nội quy lao động, quy trình, quy phạm trong bảo dưỡng và vận hành máy móc thiết bị; Công nhân thuỷ nông cần đi sâu, đi sát hơn nữa trong công tác điều hành tưới, nắm vững địa hình đất đai và cơ cấu cây trồng trong từng vùng, từng thửa để từ đó có kế hoạch bơm tưới đúng, đủ và kịp thời tránh để lãng phí nước .

– Tăng cường công tác quản lý thuỷ nông, quản lý công trình, không để các công trình, bờ kênh bị lấn chiếm, xâm hại, thực hiện tốt công tác bảo vệ hành lang, không để nhân dân vứt rác, xác súc vật chết xuống kênh mương làm ách tắc dòng chảy và ô nhiễm môi trường .

– Làm tốt công tác dự tính, dự báo để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nước, quản lý kinh tế .

– Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở những vi phạm dù là nhỏ nhất để công nhân lao động khắc phục tránh tình trạng để xảy ra mất an toàn trong lao động sản xuất hoặc vi phạm lao động mới biết thì đã muộn .

d- Bài học kinh nghiệm:

– Thực hiện tốt quy chế dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách đề ra được chủ trương, các quyết định quản lý đúng đắn phù hợp với quy luật và thực tiễn đặt ra, tăng

cường quản lý, chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị trực thuộc, phòng ban thực hiện tốt chức

năng nhiệm vụ của mình, song phải chú ý khâu tổ chức thực hiện và công tác kiểm tra, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm.

– Biết tranh thủ sự hỗ trợ của các cấp, các ngành bổ sung nguồn kinh phí mất cân đối kế hoạch tài chính, cải tạo nâng cấp các công trình thuỷ lợi .

– Phân công, phân nhiệm cụ thể, phát huy truyền thống đoàn kết, vượt khó, khen thưởng, kỷ luật đúng, rõ ràng, đảm bảo đúng chế độ chính sách cho người lao động.

 

Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2016

 

Trong năm 2016 ngoài những thuận lợi mang tính cơ bản thì theo dự báo tình hình khí tượng thuỷ văn, thời tiết diễn biến hết sức phức tạp; tình hình tài chính của công ty khó khăn hơn do giá cả vật tư, tiền điện tăng, tiền lương tăng theo lộ trình tăng lương của Chính Phủ và thực hiện hệ thống thang bảng lương mới theo Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22/4/2015 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội; hệ thống kênh tưới Bắc sông Chu – Nam sông Mã sắp hoàn thành, việc đảm bảo tưới trong thời gian thi công nước rút và xây dựng phương án tiếp nhận cùng là một thách thức rất lớn đối với Công ty. Để khắc phục mọi khó khăn đòi hỏi cán bộ, công nhân viên chức lao động toàn công ty phải cố gắng hơn nữa, phát huy những kết quả đã đạt được, khắc phục những hạn chế, vượt qua mọi khó khăn, đoàn kết một lòng quyết tâm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Cụ thể phấn đấu hoàn thành một số các chỉ tiêu sau:

  1. Một số chỉ tiêu nhiệm vụ chính năm 2016:
  2. Diện tích tưới, tiêu cả năm: 35.402,76 ha

Trong đó : – Vụ chiêm xuân :            14.400,46 ha

– Vụ Mùa :                       14.544,21 ha

– Vụ Đông :                     6.280,12 ha

– Nuôi trồng thuỷ sản :         177,97 ha

  1. Thuỷ lợi phí: 42.669.910.000 đồng

– Phần của Công ty :                     35.470.452.000 đồng

– Phần tạo nguồn cho các HTX :    7.199.458.000  đồng

  1. Điện năng tiêu thụ cả năm: 7.791.328 kwh; Giá trị tiền điện: 13.885.444.000 đồng

+ Điện phục vụ tưới : 6.920.181 kwh; Giá trị tiền điện: 12.430.803.000 đồng

– Điện năng vụ chiêm xuân: 3.688.953 kwh; Giá trị tiền điện: 6.628.122.000 đồng

– Điện năng vụ mùa: 2.217.938 kwh ; Giá trị tiền điện: 3.984.366.000 đồng

– Điện năng vụ đông: 1.013.290 kwh ; Giá trị tiền điện: 1.818.316.000 đồng

+ Điện phục vụ tiêu:   871.147 kwh; Giá trị tiền điện: 1.454.641 đồng

  1. Kế hoạch xây dựng cơ bản, sửa chữa công trình, mua sắm thiết bị, công tác quản lý công trình, quản lý tưới tiêu

– Nguồn trích khấu hao :      1.641.318.000 đồng

– Sửa chữa thường xuyên:  1.500.000.000 đồng

– Phụ tùng thay thế :              360.000.000 đồng

– Nguyên, nhiên liệu :            100.000.000 đồng

Với nguồn kinh phí hạn hẹp như trên chỉ có thể tập trung giải quyết các công trình thật sự cấp bách, bức xúc phục vụ cho công tác tưới tiêu như nạo vét phần bể hút kênh dẫn, các công trình liên quan đến an toàn lao động, phòng chống bão lụt.

Huy động tối đa ngày công lao động của toàn thể CBCNV trong công ty để tu sửa, nạo vét các công trình.

Tiếp tục tranh thủ nguồn vốn NSNN đặc biệt nguồn vốn chống hạn để bù đắp chi phí và đầu tư cải tạo các công trình trên địa bàn, mua sắm máy bơm, thiết bị mới theo chiều hướng hiện đại .

  1. Chế độ chính sách đối với người lao động :

– Tổng số lao động định biên  :  350 người

– Thu nhập bình quân:      3.950.000 đồng/người/tháng.

– Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với người lao động như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ;

– Tổ chức mở lớp bồi dưỡng thi nâng bậc cho công nhân kỹ thuật và xét nâng lương cho cán bộ chuyên môn nghiệp vụ;

– Thực hiện khám bệnh định kỳ cho CBCNVC-LĐ đúng theo quy định của Luật lao động .

  1. Công tác an toàn lao động – Vệ sinh công nghiệp :

– Huấn luyện an toàn lao động cho người lao động làm công việc mới ;

– Cấp phát trang thiết bị bảo hộ lao động đảm bảo an toàn, đúng chế độ theo quy định của Nhà nước và kế hoạch của Công ty .

– Thực hiện kiểm tra công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nổ .

– Có kế hoạch chằng chống nhà cửa, che chắn các thiết bị điện, động cơ đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão .

– Ưu tiên sữa chữa, nâng cấp các công trình liên quan đến an toàn lao động .

– Tiếp tục phát động phong trào xanh – sạch – đẹp, đảm bảo vệ sinh môi trường

  1. Công tác an ninh – quốc phòng và hoạt động xã hội:

– Thực hiện tốt công tác huấn luyện Dân quân tự vệ ;

– Thường xuyên tuyên truyền công tác đấu tranh phòng chống tội phạm, sẵn sàng đối phó với mọi tình huống xảy ra, không để bị động, đấu tranh ngăn chặn với những luận điểm sai trái, xuyên tạc nhằm nói xấu chế độ xã hội chủ nghĩa ;

– Làm tốt công tác đấu tranh với các tiêu cực xã hội, như số đề, bài bạc, nghiện hút, mại dâm, trong công nhân viên chức lao động ;

– Tổ chức tuyên tuyền pháp luật như Hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, BHXH, BHYT, BHTN và luật Công đoàn đến tận CNLĐ trong toàn Công ty;

– Thường xuyên triển khai tuyên truyền các chế độ chính sách mới của Đảng, Nhà nước đến người lao động;

– Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để thực hiện đạt kết quả cao nhất .

  1. Triển khai phương án tiếp nhận quản lý, sử dụng hệ thống kênh tưới Bắc sông Chu – Nam sông Mã thuộc dự án hồ chưa nước cửa Đạt.

Theo phương án bàn giao hệ thống kênh tưới Bắc sông Chu – Nam sông Mã thuộc dự án hồ chưa nước cửa Đạt (đang trình UBND Tỉnh) thì công ty chúng ta sẽ đảm nhận quản lý, khai thác từ cống chia nước Kiên Thọ, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa; với chiều dài kênh chính Bắc là 34,3 km, kênh chính Nam là 23,343 km; Vì vậy công ty chúng ta sẽ đảm nhận tưới thêm diện tích các huyện Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Thọ Xuân; với tổng diện tích phục vụ toàn công ty ( tính 1 vụ ) là: 31.377 ha; Doanh thu thủy lợi phí cả năm khoảng 78 tỷ đồng; Tổng số lao động dự kiến là 352 người.

Chúng ta cơ bản chuyển từ tưới tiêu bằng động lực sang tưới bằng trọng lực, tiêu bằng động lực; chỉ còn chi nhánh thủy nông Vĩnh Lộc và một số trạm bơm lẻ ở Yên Định, Thiệu Hóa là tưới tiêu bằng động lực ( với 14 số trạm bơm tưới và 8 trạm bơm tiêu )

Để tiếp nhận quản lý, sử dụng tốt hệ thống kênh tưới Bắc sông Chu – Nam sông Mã được tốt, đòi hỏi phải tiến hành khảo sát thực tế hệ thống các công trình, diện tích tưới tiêu được giao theo phương án để xây dựng phương án tổ chức, bố trí sắp xếp lại nhân lực và nhất là công tác đào tạo, tập huấn cán bộ công nhân phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới.

  1. Giải pháp thực hiện :

Để hoàn thành tốt các chỉ tiêu trên, trước hết phải tranh thủ sự quan tâm, hỗ trợ về mọi mặt của các cấp, các ngành trong Tỉnh, trong Huyện. Trong công tác lãnh chỉ đạo, điều hành phải thống nhất dân chủ từ trên xuống dưới, các đơn vị cơ sở phải thực hiện tốt quy định, quy chế của Công ty ….

Ban Giám đốc công ty, lãnh đạo các đơn vị trực thuộc cần đi sâu, sát, nắm bắt thực tiễn và chủ động điều hành phân công, phân nhiệm cụ thể, tăng cường công tác kiểm tra để chủ động giải quyết công việc.

Cán bộ, CNVC-LĐ phải tiếp tục học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thay đổi tư duy, sâu sát cơ sở để nắm vững địa hình, hiện trạng công trình, làm tốt công tác dân vận để thành tốt công việc được giao.

  1. Công tác chính trị, tư tưởng:

Các đoàn thể như công đoàn, đoàn thanh niên, nữ công, hội CCB, làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục các chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước của cấp trên, của Công ty nhằm mọi người lao động hiểu và yên tâm có trách nhiệm cao hơn trong lao động công tác. Đẩy mạnh phong trào xây dựng đời sống văn hoá cơ sở, phát động cán bộ CNVC lao động tham gia rèn luyện thân thể, làm tốt công tác khám chữa bệnh định kỳ, công tác AT -VSCN.

  1. Tăng cường công tác quản lý :

Các phòng chức năng, các đơn vị cơ sở tăng cường hơn nữa về công tác tham

mưu, công tác kiểm tra giám sát nắm bắt tình hình để chỉ đạo sản xuất kịp thời và chính xác .

2.1- Công tác quản lý tưới:

Đảm bảo diện tích, cơ cấu tưới tiêu hàng vụ, nhất là diện tích vụ đông, để đảm bảo doanh thu cho công ty. Tăng cường công tác KHKT, phát huy sáng kiến cải tiến trong điều hành phân phối nước; tuyên truyền vận động các hộ dùng nước tưới tiết kiệm, giữ nước tốt nhằm tiết kiệm nước, tiết kiệm điện từ đó tiết kiệm chi phí cho công ty.

2.2- Quản lý công trình:

Vận hành khai thác công trình thuỷ lợi đúng quy trình, quy phạm ; tăng cường hơn nữa công tác bảo vệ công trình thuỷ lợi, cương quyết xử lý nghiêm những đơn vị và cá nhân để xảy ra việc làm hư hỏng, mất mát để cho công trình và hành lang công trình bị xâm hại.

2.3- Quản lý kinh tế:

Phân cấp kịp thời, sát đúng kế hoạch SXTC cho các đơn vị cơ sở và hướng dẫn thực hiện đầy đủ; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc thu chi tài chính đối với các đơn vị trực thuộc nhằm mục tiêu uốn nắn kịp thời các sai lệch ở cơ sở, thực hiện đúng kế hoạch theo phân cấp; đúng thủ tục, hồ sơ chứng từ, chống thất thoát lãng phí. Công khai tài chính theo quy định, từ đó góp phần hoàn thành kế hoạch tài chính của công ty.

  1. Đổi mới các hoạt động của các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội:

Tăng cường sự lãnh đạo đối với các đoàn thể nhất là đối với công đoàn và đoàn thanh niên, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của các đoàn thể trong Công ty. Hướng mạnh về cơ sở, củng cố hệ thống tổ chức, tập hợp đoàn viên, hội viên thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua của các đoàn thể.

Các tổ chức đoàn thể thường xuyên phát động các phong trào thi đua, có sơ kết, tổng kết để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, kịp thời phát hiện những nhân tố mới, những điển hình tiên tiến để biểu dương khen thưởng kịp thời, đồng thời xử lý thoả đáng những cá nhân có hành vi vi phạm chế độ chính sách và vi phạm nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể và vi phạm vào các tai tệ nạn xã hội …

          Năm 2016 là năm có nhiều khó khăn thử thách đó là vừa phục vụ sản xuất, vừa tạo điều kiện cho các dự án WB7, ADB6 xây dựng hoàn thành, vừa tiếp cận mở rộng quy mô quản lý, khai thác công trình thủy lợi, thay đổi công nghệ tưới tiêu, vì vậy đòi hỏi mỗi cán bộ, CNVC-LĐ nâng cao tinh thần trách nhiệm, phát huy những thuận lợi, khắc phục những khó khăn, đoàn kết, sáng tạo, chủ động tin tưởng vào sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, Ban Giám đốc Công ty quyết tâm phấn đấu hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ được cấp trên giao phó./.

 

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

  KHAI THÁC CTTL NAM SÔNG MÃ


PHỤ LỤC CHI TIẾT

( Kèm báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh và

phong trào CNVC-LĐ năm 2015;  phương hướng, nhiệm vụ năm 2016)

 

  1. Diện tích tưới, tiêu :

 

TT Đơn vị

 

Diện tích KH

(ha)

Diện tích TH

(ha)

% so KH
  Toàn Công ty 34.720,94 34.710,89 99,97
1 Vụ Chiêm Xuân 14.070,50 14.070,50 100,00
2 Vụ Mùa 14.214,24 14,204,19 99,93
3 Nuôi trồng thuỷ sản 65,08 65,08 100,00
4 Vụ Đông 6.371,12 6.371,12 100,00
  Trong đó:      
I CNTN Yên Định 17.918,60 17.908,55 99,94
1 Vụ Chiêm Xuân 7.274,44 7.274,44 100,00
2 Vụ Mùa 7.271,78 7.261,73 99,86
3 Nuôi trồng thuỷ sản 30,80 30,80 100,00
4 Vụ Đông 3.342,30 3.342,30 100,00
II CNTN Thiệu Hoá 11.072,30 11.072,30 100,00
1 Vụ Chiêm Xuân 4.685,16 4.685,16 100,00
2 Vụ Mùa 4.685,16 4.685,16 100,00
3 Nuôi trồng thuỷ sản 35,00 35,00 100,00
4 Vụ Đông 1.666,98 1.666,98 100,00
III CNTN Vĩnh Lộc 5.730,04 5.730,04 100,00
1 Vụ Chiêm Xuân 2.110,90 2.110,90 100,00
2 Vụ Mùa 2.257,30 2.257,30 100,00
3 Nuôi trồng thuỷ sản 0 0 0
4 Vụ Đông 1.361,84 1.361,84 100,00

 

  1. Doanh thu thuỷ lợi phí:

 

TT Đơn vị Kế hoạch

(1.000 đồng)

Thực hiện

( 1.000 đồng)

% so KH
  Toàn Công ty 41.844.098 54.972.645  
A Doanh thu thủy lợi phí 41.844.098 41.794.645 99,88
1 Vụ Chiêm Xuân 18.832.907 18.837.307 100,02
2 Vụ Mùa 19.063.118 19.051.675 99,94
3 Vụ Đông 3.3722.473 3.742.962 100,55
4 Nuôi trồng thuỷ sản 225.600 162.700 72,12
B Cấp bù chống hạn   8.500.000  
C Cấp bù kế hoạch   4.678.000  


  1. Điện năng tiêu thụ:

 

TT Đơn vị Kế hoạch (Kwh) Thực hiện (Kwh) % so KH
  Toàn Công ty 7.176.479 9.433.910 131,46
1 Vụ Chiêm Xuân 3.345.493 4.942.447 139,40
2 Vụ Mùa 2.090.417 3.435.330 164,34
3 Vụ Đông 828.029 741.225 89,52
4 Tiêu úng 1.461.657 1.034.733 70,79
  Trong đó:      
I CNTN Yên Định 3.723.231 5.358.922 143,93
1 Vụ Chiêm Xuân 1.813.808 2.753.577 151,81
2 Vụ Mùa 1.079.483 1.856.160 171,95
3 Vụ Đông 375.953 498.589 132,62
4 Tiêu úng 453.987 250.596 55,20
II CNTN Thiệu Hoá 1.801.055 2.063.828 114,59
1 Vụ Chiêm Xuân 909.914 1.090.302 119,82
2 Vụ Mùa 531.859 821.762 154,51
3 Vụ Đông 179.641 108.852 60,59
4 Tiêu úng 179.641 42.912 23,89
III CNTN Vĩnh Lộc 1.652.193 2.011.160 121,73
1 Vụ Chiêm Xuân 831.771 1.098.568 133,68
2 Vụ Mùa 479.075 757.408 158,10
3 Vụ Đông 272.435 133.784 49,11
4 Tiêu úng 78.912 21.400 27,12

 

  1. Sửa chữa thường xuyên, PTTT, NNVL:

 

TT Đơn vị Kế hoạch Thực hiện % so KH
Tổng cộng 1.950.000.000 2.002.542.618 102,69
1 CNTN Thiệu hoá 281.480.000 275.396.018 97,84
2 CNTN Yên Định 302.200.000 302.427.700 100,08
3 CNTN Vĩnh Lộc 239.300.000 296.718.900 123,99
4 Đầu mối Kiểu 660.000.000 660.000.000 100,00
5 Văn phòng 468.000.000 468.000.000 100,00