Giới thiệu chung

382
          UBND TỈNH THANH HOÁ

CTY TNHH MTV THUỶ LỢI NAM SÔNG MÃ THANH HOÁ                         

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc       

                 Thanh Hoá, ngày 18 tháng 3  năm 2016

THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

 

Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty – Công đoàn CÔNG TY TNHH MTV THUỶ LỢI NAM SÔNG MÃ THANH HOÁ

 

– Căn cứ Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Căn cứ Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ Luật Lao động;

– Căn cứ  Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

– Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Nam Sông Mã Thanh Hoá (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1057/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh  Thanh Hoá)

Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ hai bên trong quan hệ lao động giữa doanh nghiệp với người lao động chúng tôi gồm có :

I- ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG :

Ông: Nguyễn Văn Tú – Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty

II- ĐẠI DIỆN BÊN NGƯỜI LAO ĐỘNG :

Ông: Phạm Văn Bàng – Chủ tịch Công đoàn cơ sở Công ty

Cùng nhau thoả thuận thống nhất ký kết thoả ước lao động tập thể gồm những điều khoản sau:

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng thi hành thoả ước tập thể gồm:

– Người sử dụng lao động tập thể : Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty.

– Tất cả người lao động trong Công ty .

Điều 2. Thời hạn của Thoả ước lao động tập thể là 02 năm, tính từ ngày ký kết. Sau khi thoả ước đã hết hạn mà hai bên tiếp tục thương lượng thì thoả ước tập thể vẫn có hiệu lực.

Điều 3. Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty ( người sử dụng lao động ) cam kết với Chủ tịch Công đoàn ( đại diện tập thể người lao động ) tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tổ

chức Công đoàn hoạt động .

Chương 2

VIỆC LÀM VÀ ĐẢM BẢO VIỆC LÀM

Điều 4. Về hợp đồng lao động.

Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch trong năm trên cơ sơ sở chỉ tiêu lao động được cấp trên duyệt; Giám đốc Công ty hợp đồng với người lao động trong Công ty bằng văn bản theo Nghị định 44/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính Phủ và theo mẫu chung của Bộ Luật Lao động và hướng dẫn của Bộ Lao động-Thương Binh và Xã hội.

a- Với số lao động đã có: Công ty sẽ tiến hành phân loại lao động, những người đã có đào tạo đúng nghề và có sức khoẻ, hàng năm hoàn thành tốt nhiệm vụ sẽ được ký kết hợp đồng lâu dài; các trường hợp khác tuỳ theo đối tượng cụ thể, giải quyết theo chế độ hiện hành cho hợp lý có sự tham gia ý kiến của Chủ tịch Công đoàn.

b- Với số lao động mới:

Nếu hợp đồng với số lao động cũ còn đang thiếu so với định biên lao động được duyệt thì Giám đốc Công ty sẽ hợp đồng thêm lao động đúng theo chính sách tuyển dụng lao động ( ưu tiên con em trong Công ty và trong ngành ).

Trong trường hợp vì lý do nào đó có lao động dôi dư thì xem xét ưu tiên hợp đồng với số lao động đã công tác lâu năm, hàng năm hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Điều 5. Việc làm và đảm bảo việc làm:

1- Trách nhiệm của người sử dụng lao động, ổn định việc làm, đảm bảo các điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc, thời gian nghỉ ngơi, chế độ tiền lương và các quyền lợi chế độ xã hội khác quy định trong thoả ước lao động tập thể này.

2- Trách nhiệm của người lao động: Chấp hành đầy đủ, nghiêm túc mọi chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, nội quy, quy chế của đơn vị. Triệt để chấp hành mệnh lệnh của người sử dụng lao động, luôn luôn phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, lao động của kỹ thuật, năng xuất và hiệu quả kinh tế.

Người lao động chịu trách nhiệm chủ động về an toàn lao động cá nhân và sử dụng phòng hộ cá nhân .

Chương 3

VỀ THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Điều 6. Thời gian làm việc:

Cơ bản phải thực hiện theo Bộ luật Lao động, đảm bảo cho người lao động bình quân ngày 8 giờ, tuần 5 ngày nhưng phả

i hoàn thành nhiệm vụ được giao, đủ ngày công trong tháng; nhưng do đặc thù của công ty quản lý khai thác công trình thuỷ lợi có những lúc giải quyết sự cố đột xuất, chống hạn, chống bão lụt và khắc phục hậu quả thiên tai … Trong những trường hợp đó người lao động phải làm thêm giờ theo sự điều động, bố trí của Giám đốc Công ty và Giám đốc phải bố trí nghỉ bù cho người lao động vào thời gian thích hợp. Trong trường hợp Giám đốc không bố trí nghỉ bù được phải thanh toán chế độ làm thêm giờ đúng theo quy định hiện hành của Bộ luật Lao động, nhưng cũng không bố trí người lao động làm thêm quá 4 giờ trong 1 ngày để đảm bảo sức khoẻ và tránh tai nạn lao động.

Trách nhiệm của Chủ tịch Công đoàn là phải giáo dục và giám sát người lao động đảm bảo ngày công, giờ công hoàn thành nhiệm vụ được giao, sẵn sàng làm thêm giờ để đảm bảo sản xuất, phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, động viên đoàn viên công đoàn toàn Công ty thực hiện tốt quy ước cơ quan có nếp sống văn hoá .

Điều 7. Thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng:

Các ngày nghỉ lễ, nghỉ phép và nghỉ việc riêng Giám đốc Công ty sẽ cố gắng tạo điều kiện để đa số người lao động được nghỉ bù như Bộ luật Lao động quy định, nhưng để đảm bảo được sản xuất và bảo vệ công trình, máy móc, nhà xưởng vào dịp ngày nghỉ lễ, tết một bộ phận người lao động phải trực, những trường hợp này Giám đốc phải bố trí nghỉ bù vào dịp thích hợp hoặc thanh toán lương thêm giờ vào ngày nghỉ lễ theo chế độ hiện hành.

Chương 4

TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP LƯƠNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 8. Tiền lương

Trên cơ sở kế hoạch Tỉnh giao Công ty áp dụng phương án khoán tiền công, tiền lương cho các đơn vị theo cấp bậc kỹ thuật và thời gian làm việc trong tháng; các đơn vị trả lương cho người lao động theo chất lượng, hiệu quả công việc; thanh toán lương dựa vào chấm điểm cuối năm;

– Nếu đạt từ 95 điểm đến 100 điểm hưởng 100% quỹ tiền lương cơ bản.

– Nếu vượt 100 điểm, cứ tăng 01 điểm thưởng 0,5% quỹ lương.

– Nếu đạt dưới 95 điểm thì cứ hụt 01 điểm trừ 1% quỹ lương .

Các chỉ tiêu tính điểm:

1- Hợp đồng đủ diện tích, đúng cơ cấu tưới theo kế hoạch giao; nghiệm thu và thu thuỷ lợi phí ( Phần TLP không được miễn ) đúng hợp đồng: 25 điểm

2- Sử dụng điện năng đúng định mức, thực hiện sửa chữa công trình, nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế đúng kế hoạch ( trừ bất khả kháng ): 20 điểm.

3- Quản lý và bảo vệ công trình thuỷ công, thuỷ nông, cơ điện như: Kênh, cống, đập, trạm bơm, nhà xưởng …biến áp và thiết bị điện an toàn, không hư hỏng do trách nhiệm

quản lý, vận hành: 25 điểm .

4- Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động theo Thông tri số 02/TTr-TLĐ ngày 22/10/2007 đạt 90 điểm trở lên: 15 điểm .

5- Đoàn kết tương trợ, phấn đấu nâng cao trình độ mọi mặt : 15 điểm .

* Cơ sở để tính điểm của các chỉ tiêu trên:

– Diện tích nghiệm thu so với hợp đồng cứ giảm 0,1% trừ 1 điểm, tăng 1% thưởng 1 điểm; ( có xem xét các yếu tố cụ thể ).

– Điện năng so với định mức kế hoạch giao: Vượt 7,5% trừ 01 điểm, giảm 7,5% cộng 01 điểm ( có xem xét yếu tố thời tiết, giá trị tiền điện ).

– Thực hiện sửa chữa thường xuyên, nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế không bám kế hoạch vượt 5% trừ 01 điểm, giảm 5% thưởng 01 điểm .

– Bảo vệ và quản lý công trình: Mất hoặc để làm hư hỏng tài sản có giá trị 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng trừ 01 điểm; Mất hoặc làm hư hỏng tài sản có giá trị lớn hơn 2.000.000 đồng trừ theo tỉ lệ tăng thêm. ( cứ 2.000.000 đồng tính 01 điểm ) nếu vi phạm nhiều lần hoặc làm mất cao hơn nhiều thì trừ không quá 5 điểm). Để xảy ra các vi phạm về chế độ báo cáo, bỏ vị trí trực, để xâm lấn hành lang công trình …thì cứ một vụ trừ 01 điểm .

– Bảo đảm an toàn lao động: Cứ thiếu 2 điểm theo Thông tri số 02 của mốc 90 điểm thì trừ 1 điểm.

– Đoàn kết, tương trợ, phấn đấu nâng cao trình độ và phát huy sáng kiến, hợp lý hoá trong sản xuất, chấp hành chính sách và nội quy, quy chế của đơn vị, chi nhánh:  Nếu xảy ra mất đoàn kết, trốn tránh học tập nâng cao trình độ khi tổ chức phân công hoặc chọn cử kể cả vi phạm chế độ chính sách thì cứ 1 lần trong đơn vị vi phạm trừ 1,0 điểm nhưng tổng số trừ không quá 5 điểm.

Đối với Chi nhánh thuỷ nông đầu mối Kiểu: Hai tiêu chí đầu lấy theo điểm tối đa.

Đối với các phòng ban tham mưu, giúp việc phải căn cứ vào nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận gắn chặt với nội dung chấm điểm trên để phân loại nếu có tác động tích cực thiết thực và đóng góp có hiệu quả trong các nội dung chấm điểm trên thì lấy kết quả hoàn thành chung của các chi nhánh để chi trả tiền lương theo tỷ lệ tương ứng phù hợp.

Hàng tháng các đơn vị được ứng lương theo quy định và không quá 95% lương, được quyết toán lương vào cuối năm.

Điều 9. Các khoản phụ cấp:

– Trưởng phòng, phó phòng; giám đốc, phó giám đốc các chi nhánh được Giám đốc Công ty quyết định hoặc thoả thuận bổ nhiệm được phụ cấp theo chế độ hiện hành.

– Phụ cấp làm ca 3, độc hại, độ ồn, làm thêm giờ (nếu có) được thực hiện theo Bộ luật lao động và các chế độ hiện hành trên cơ sở kế hoạch sản xuất tài chính được giao .

– Đối với số lao động hoạt động các đoàn thể cấp cơ sở mà kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp từ quỹ đoàn thể .

Điều 10. Tiền thưởng:

– Hội đồng TĐKT Công ty xét thưởng cho tập thể, cá nhân trong và ngoài Công ty trong quá trình phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trong năm: Hội đồng TĐKT căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ 6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm và cả năm của các đơn vị và cá nhân;

– Thưởng sáng kiến, sáng chế : Giám đốc Công ty căn cứ vào kết quả xét duyệt và đề nghị của Hội đồng sáng kiến, sáng chế để thưởng theo quy định;

– Thưởng phong trào văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao: Trên cơ sở quy ước cơ quan có nếp sống văn hoá, quy chế và điều lệ hoạt động của Ban chủ nhiệm câu lạc bộ TDTT, Ban Chấp hành hội khuyến học … và thành tích đạt được của các cá nhân và tập thể mà Hội đồng thi đua khen thưởng quyết định mức độ khen thưởng cho phù hợp;

 

Chương 5

AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 11. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cho người lao động ở những nơi làm việc, cộng đồng. Người lao động phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và nội quy lao động của Công ty.

Điều 12. Người sử dụng lao động phải định kỳ kiểm tra, tu sửa máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động.

Điều 13. Hàng năm người sử dụng lao động tổ chức huấn luyện ATLĐ, VSLĐ cho người lao động.

Chương 6

CÁC ĐẢM BẢO XÃ HỘI CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 14. Người sử dụng lao động đảm bảo các chế độ chính sách đối với lao động nữ .

Điều 15. Chế độ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Tỉ lệ trích nộp chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp…của người sử dụng lao động và người lao động theo qui định của Luật Bảo hiểm xã hội .

Người lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN được hưởng đầy đủ các quyền lợi, chế độ hiện hành của Nhà nước theo Luật BHXH.

Điều 16. Thăm hỏi, hiếu hỷ.

1- Người lao động ốm, đau phải nghỉ việc đi điều trị tại Bệnh viện cấp Huyện trở lên được người sử dụng lao động và tổ chức Công đoàn đến thăm hỏi động viên ( Theo phân cấp quản lý lao động ) với giá trị cấp Huyện 200.000 đồng, cấp Tỉnh 300.000 đồng, cấp Trung ương 400.000 đồng .

2- Khi bố, mẹ ( vợ hoặc chồng ) , con hoặc cán bộ công nhân viên chức bị chết thì lãnh đạo đơn vị kết hợp đoàn thể phúng viếng giá trị bằng 500.000 đồng

3- Khi cán bộ công nhân viên chức hoặc con cưới vợ, chồng được chúc mừng trị giá 300.000 đồng.

Điều 17. Quỹ phúc lợi tập thể :

Việc chi quỹ phúc lợi hàng năm do Giám đốc quyết định chi trên cơ sở tham gia quản lý của Công đoàn, việc chi quỹ phúc lợi tập trung chính vào các nội dung sau :

– Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi .

– Chi cho các hoạt động phúc lợi công cộng tập thể cán bộ công nhân viên chức lao động Công ty, phúc lợi xã hội; Ngoài ra có thể sử dụng một phần để trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động.

– Chi hỗ trợ ngày nghỉ lễ, ngày tết cho công nhân viên chức lao động; cho các cháu thiếu niên, nhi đồng vào ngày lễ .

Chương 7

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 18. Khen thưởng áp dụng theo quy chế khen thưởng của Công ty ban hành kèm theo Quyết định số 38/QĐ-NSM ngày 03/3/2016.

1- Người lao động hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao xét thưởng kịp thời .

2- Khen thưởng cho các danh hiệu thi đua theo quy định của Nhà nước và các cá nhân, tập thể có thành tích đột xuất. Kết quả khen thưởng được thông báo công khai trong hội nghị 6 tháng và tổng kết năm. Mức khen thưởng tuỳ thuộc thành tích của cá nhân, tập thể được tính ra hiệu quả kinh tế, xã hội (chấm điểm) và điều kiện kinh phí hiện có của đơn vị.

Điều 19. Kỷ luật :

Người lao động vi phạm nội quy lao động, quy ước cơ quan văn hoá, các quy định của Nhà nước, quy định của Công ty tuỳ theo mức độ nặng, nhẹ bị xử lý kỷ luật các hình thức sau:

– Đối với trường hợp vi phạm kỷ luật lao động:

+ Khiển trách;

+ Kéo dài thời gian nâng lương không quá sáu tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là sáu tháng hoặc cách chức;

+ Sa thải;

– Đối với các vi phạm khác:

+ Phê bình;

+ Khiển trách;

+ Cảnh cáo;

Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật được thực hiện theo các qui định của pháp luật.


Chương 8

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Thoả ước lao động này quy định quan hệ, quyền lợi, trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động.

Những trường hợp không ghi trong thoả ước này sẽ được giải quyết theo quy chế của Công ty và các văn bản của Nhà nước.

Điều 21. Sau khi thoả ước lao động có hiệu lực, Giám đốc và người lao động trong Công ty có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc những điều đã ký trong thoả ước.

Giám đốc Công ty có trách nhiệm in ấn các tài liệu có liên quan để Công đoàn và các đơn vị phổ biến đến người lao động .

Thẩm quyền, trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân được thực hiện theo điều 200 và 201 Bộ luật Lao động;

Thẩm quyền, trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể được thực hiện theo điều 203 và 204 Bộ luật Lao động.

Điều 22. Giải quyết tranh chấp.

Trong quá trình thực hiện thoả ước lao động tập thể, nếu có tranh chấp giữa cá nhân người lao động hoặc tập thể người lao động với Giám đốc ( người sử dụng lao động ) thì cần tiến hành như sau:

– Chủ tịch Công đoàn chủ động gặp Giám đốc trao đổi để tìm nguyên nhân và biện pháp giải quyết trên cơ sở những điều khoản đã ký trong Luật lao động .

– Nếu hai bên đã qua nhiều lần trao đổi bàn bạc mà không giải quyết được thì cần yêu cầu can thiệp của cơ quan cấp trên giải quyết; Trong khi chờ đợi cấp trên giải quyết thì phải thực hiện quyết định của Giám đốc .

Điều 23. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc BCH Công đoàn và Giám đốc Công ty gặp gỡ, trao đổi tìm biện pháp tháo gỡ, những quy định của Công ty trước đây trái với bản thoả ước này đều bãi bỏ.

     ĐD TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG                                   ĐD NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

                Chủ tịch Công đoàn                                                   Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty

                                                                                        

NHỮNG ĐIỂM BỔ SUNG, SỬA ĐỔI TRONG THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

 

 Là những phần được gạch dưới trong văn bản, cụ thể:

CÁC CĂN CỨ

– Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012  Thay cho Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994 (đã sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007 và 2012).

– Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 Thay thế Nghị định 196/CP và NĐ 93/2002/NĐ-CP.

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 2. Thời hạn của Thoả ước lao động tập thể là 02 năm,  …Thay cho 03 năm.

Chương 2

VIỆC LÀM VÀ ĐẢM BẢO VIỆC LÀM

Điều 4.

…theo Nghị định 44/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 …Thay cho Nghị định 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003.

Chương 4

TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP LƯƠNG VÀ TIỀN THƯỞNG

Điều 8.

Các chỉ tiêu tính điểm:

4- Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động theo Thông tri số 02/TTr-TLĐ ngày 22/10/2007 … Thay thế thông tư 08

* Cơ sở để tính điểm của các chỉ tiêu trên:

– Bảo đảm an toàn lao động: Cứ thiếu 2 điểm theo Thông tri số 02 của mốc 90 điểm thì trừ 1 điểm. Thay thế Thông tư 08.

– Bổ sung cách tính điểm cho Chi nhánh thuỷ nông Đầu mối Kiểu:

Đối với Chi nhánh thuỷ nông đầu mối Kiểu: Hai tiêu chí đầu lấy theo điểm tối đa.

Chương 7

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 18. Khen thưởng áp dụng theo quy chế khen thưởng của Công ty ban hành kèm theo Quyết định số 38/QĐ-NSM ngày 03/3/2016. Thay thế Qui chế khen thưởng ngày 15/9/2005.

Chương 8

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21.

……

Thẩm quyền, trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân được thực hiện theo điều 200 và 201 Bộ luật Lao động;

Thẩm quyền, trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể được thực hiện theo điều 203 và 204 Bộ luật Lao động.

( Thay đổi phù hợp với Bộ luật lao động mới )